Dự toán chi phí xây nhà phố 3 tầng 60m2 cho gia chủ năm 2026

Share

Dự toán chi phí xây nhà phố 3 tầng 60m2 năm 2026 dao động từ 792 triệu đến 1,92 tỷ đồng tùy hình thức thi công phần thô hay trọn gói và cấp vật tư hoàn thiện, chưa bao gồm ép cọc và nội thất rời. Con số này được tính trên tổng diện tích xây dựng quy đổi khoảng 240m2 chứ không phải 60m2 diện tích đất. Hãy cùng Chuyện Xây Nhà tìm hiểu chi tiết cách tính, lộ trình dòng tiền và cách đọc báo giá nhà thầu trong bài viết dưới đây.

Xây nhà phố 3 tầng 60m2 năm 2026 hết bao nhiêu tiền?

Xây nhà phố 3 tầng 60m2 năm 2026 tốn khoảng 792 triệu đến 1,01 tỷ đồng với gói phần thô và nhân công hoàn thiện, hoặc khoảng 1,15 đến 1,92 tỷ đồng với gói trọn gói tùy cấp vật tư hoàn thiện.

Xây nhà phố 3 tầng 60m2 năm 2026
Xây nhà phố 3 tầng 60m2 năm 2026

Hai khoảng vốn trên được tính trên 240m2 diện tích quy đổi, áp dụng đơn giá tham chiếu thị trường 2026 là 3,3 đến 4,2 triệu đồng mỗi mét vuông cho phần thô và 4,8 đến 8 triệu đồng mỗi mét vuông cho gói trọn gói. Biên độ hơn 770 triệu đồng trong nhóm trọn gói phản ánh khoảng cách giữa vật tư phổ thông và vật tư nhập khẩu.

Diện tích xây dựng quy đổi của nhà phố 3 tầng 60m2

Diện tích xây dựng quy đổi của nhà phố 3 tầng 60m2 vào khoảng 230 đến 255m2, tính theo công thức Chi phí = Diện tích quy đổi × Đơn giá mỗi mét vuông sau khi nhân từng hạng mục với hệ số hao phí tương ứng.

Bảng dưới đây quy đổi một công trình 60m2 ba tầng sử dụng móng cọc ép hệ số 50 phần trăm, mái bê tông cốt thép hệ số 40 phần trăm, có ban công lộ thiên 5m2 và sân sau 8m2.

Hạng mục Diện tích thực tế Hệ số Diện tích quy đổi
Móng cọc ép 60m2 50% 30m2
Tầng trệt 60m2 100% 60m2
Lầu 1 60m2 100% 60m2
Lầu 2 60m2 100% 60m2
Mái bê tông cốt thép 60m2 40% 24m2
Ban công lộ thiên 5m2 50% 2,5m2
Sân sau 8m2 50% 4m2
Tổng 240,5m2

Dự toán theo ba mức ngân sách gia đình

Dự toán theo ba mức ngân sách gia đình cho ba con số tổng lần lượt là 1,07 tỷ đồng, 1,39 tỷ đồng và 1,81 tỷ đồng, bóc tách theo năm nhóm chi phí trên cùng 240m2 diện tích quy đổi. Bảng dưới đây trình bày chi tiết từng kịch bản, kèm gói vật tư tương ứng để gia chủ kiểm chứng ngược con số bằng cách nhân lại đơn giá với diện tích quy đổi của công trình mình.

Nhóm chi phí Vừa túi tiền (gói cơ bản) Tiêu chuẩn (gói khá) Khá (gói cao cấp)
Pháp lý và thiết kế 35 triệu đồng 50 triệu đồng 65 triệu đồng
Phần thô và móng 792 triệu đồng 900 triệu đồng 1,01 tỷ đồng
Hoàn thiện cố định 360 triệu đồng 528 triệu đồng 768 triệu đồng
Thiết bị và nội thất rời 80 triệu đồng 150 triệu đồng 250 triệu đồng
Dự phòng 65 triệu đồng 85 triệu đồng 110 triệu đồng
Tổng cộng 1,332 tỷ đồng 1,713 tỷ đồng 2,203 tỷ đồng

Gia chủ cần chuẩn bị sẵn bao nhiêu vốn trước khi khởi công?

Gia chủ cần chuẩn bị sẵn tối thiểu 60 đến 70 phần trăm tổng dự toán trước khi khởi công, phần còn lại phải có kế hoạch huy động rõ ràng theo đúng tiến độ giải ngân của hợp đồng.

Gia chủ cần chuẩn bị sẵn tối thiểu 60 đến 70 phần trăm tổng dự toán
Gia chủ cần chuẩn bị sẵn tối thiểu 60 đến 70 phần trăm tổng dự toán

Ngưỡng này không phải con số tùy ý mà xuất phát từ đặc điểm dòng tiền của công trình nhà phố ba tầng. Chu kỳ thi công kéo dài 7 đến 10 tháng với các đợt thanh toán dồn dập, trong đó phần lớn giá trị hợp đồng được giải ngân trong nửa sau của tiến độ. Khởi công khi mới có khoảng một nửa vốn đồng nghĩa với việc đặt công trình vào thế phải dừng giữa chừng nếu nguồn huy động bị chậm.

Hậu quả của việc tạm dừng công trình nghiêm trọng hơn nhiều so với hình dung của gia chủ:

  • Chi phí bảo quản vật tư: vật tư đã tập kết tại công trường bị hao hụt, hư hỏng hoặc thất thoát trong thời gian chờ.
  • Chi phí tái huy động nhân công: đội thợ đã giải tán phải tập hợp lại, nhà thầu thường tính thêm phí huy động cho lần quay lại.
  • Trượt giá vật tư phần còn lại: khối lượng chưa thi công phải mua theo mặt bằng giá mới sau thời gian dừng.
  • Rủi ro kết cấu dang dở: phần bê tông và thép đã thi công nhưng chưa được bảo vệ chịu tác động thời tiết, đặc biệt nguy hiểm nếu dừng qua mùa mưa.

Dòng tiền giải ngân theo từng giai đoạn thi công

Dòng tiền giải ngân cho nhà phố ba tầng thường được chia thành 6 đến 8 đợt gắn với các mốc nghiệm thu cụ thể, thay vì chia đều theo thời gian. Bảng dưới đây trình bày cơ cấu giải ngân tham chiếu mà gia chủ có thể dùng làm căn cứ đàm phán với nhà thầu.

Đợt thanh toán Mốc nghiệm thu Tỷ lệ tham chiếu
Tạm ứng Sau khi ký hợp đồng, trước khi khởi công 10 đến 15%
Đợt 2 Nghiệm thu hoàn thành phần móng 15%
Đợt 3 Nghiệm thu hoàn thành sàn lầu 1 15%
Đợt 4 Nghiệm thu hoàn thành sàn lầu 2 và mái 15%
Đợt 5 Nghiệm thu hoàn thành phần thô và xây tô 15%
Đợt 6 Nghiệm thu hoàn thiện 70% khối lượng 15%
Đợt 7 Nghiệm thu bàn giao công trình 10%
Giữ lại bảo hành Sau thời hạn bảo hành theo hợp đồng 3 đến 5%

Khoản dự phòng nên để bao nhiêu phần trăm tổng dự toán

Khoản dự phòng nên để ở mức 5 đến 10 phần trăm tổng dự toán, trong đó công trình trên nền đất chưa khảo sát kỹ hoặc thi công qua mùa mưa cần nghiêng về cận trên.

Khoản dự phòng được chia thành hai loại phục vụ hai mục đích khác nhau. Dự phòng khối lượng dùng cho các phát sinh kỹ thuật ngoài bản vẽ, điển hình là nền đất yếu hơn dự kiến buộc phải tăng chiều sâu cọc hoặc đổi phương án móng, hoặc phát hiện công trình ngầm cũ khi đào móng. Dự phòng trượt giá dùng để bù phần chênh giá vật tư trong chu kỳ thi công kéo dài, tập trung ở nhóm thép và xi măng.

Căn cứ xác định tỷ lệ cụ thể dựa trên ba yếu tố gồm mức độ chắc chắn của kết quả khảo sát địa chất, độ chi tiết của bản vẽ thiết kế thi công, và thời điểm khởi công so với mùa mưa. Công trình có đủ bản vẽ chi tiết và đã khảo sát địa chất kỹ có thể để dự phòng ở mức 5 phần trăm, ngược lại nên giữ 10 phần trăm.

Phương án công năng nhà phố 3 tầng 60m2 ảnh hưởng chi phí

Phương án bố trí ít phòng thắng về chi phí đầu tư và chi phí vận hành, phương án nhiều phòng tốt hơn về khả năng khai thác cho thuê, trong đó cùng 60m2 ba tầng nhưng hai cách bố trí có thể chênh nhau 200 đến 300 triệu đồng.

Phương án công năng nhà phố 3 tầng 60m2 ảnh hưởng chi phí
Phương án công năng nhà phố 3 tầng 60m2 ảnh hưởng chi phí

Bảng dưới đây đối chiếu ba phương án bố trí phổ biến trên mặt bằng 60m2 ba tầng.

Phương án bố trí Số phòng ngủ Số phòng vệ sinh Mức chi phí tham chiếu
Ba phòng ngủ, không gian mở 3 3 Cận dưới của khoảng dự toán
Bốn phòng ngủ 4 4 Cao hơn 8 đến 12%
Kết hợp ở và cho thuê tầng trên 4 đến 5 5 Cao hơn 15 đến 20%

Nhà ba phòng ngủ và bốn phòng ngủ chênh lệch chi phí bao nhiêu?

Nhà bốn phòng ngủ có chi phí cao hơn nhà ba phòng ngủ khoảng 8 đến 12 phần trăm tổng dự toán, tương đương 110 đến 170 triệu đồng với công trình 60m2 ba tầng. Phần chênh lệch này không nằm ở tường ngăn như nhiều gia chủ nghĩ. Chi phí xây thêm một bức tường ngăn chỉ chiếm phần nhỏ, bốn nhóm sau mới là nguồn chênh lệch chính:

  • Phòng vệ sinh bổ sung: mỗi phòng vệ sinh kéo theo thiết bị vệ sinh, chống thấm, ốp lát toàn bộ tường và sàn, cùng đường cấp thoát nước riêng.
  • Hệ thống điện nước kéo dài: thêm nhánh cấp nước, thoát nước, đường điện và điểm chiếu sáng cho khu vực mới.
  • Cửa và thiết bị: thêm bộ cửa phòng, cửa sổ, điều hòa, đèn và ổ cắm.
  • Chi phí vận hành về sau: thêm diện tích cần làm mát, thêm thiết bị cần bảo trì định kỳ.

Giếng trời sân thượng và ban công làm tăng hay giảm chi phí?

Giếng trời, sân thượng và ban công làm giảm diện tích quy đổi nhưng lại tăng chi phí hoàn thiện, nên tác động ròng lên tổng dự toán phụ thuộc vào cách thiết kế từng hạng mục.Phân tích hai chiều cho thấy.

Về chiều giảm, ban công có hệ số quy đổi 50 đến 70 phần trăm và giếng trời thông tầng được trừ khỏi diện tích sàn kín, nên một công trình có giếng trời 6m2 xuyên ba tầng giảm được khoảng 12m2 quy đổi so với sàn kín, tương đương 72 triệu đồng.

Về chiều tăng, các hạng mục này kéo theo nhóm chi phí hoàn thiện đáng kể gồm chống thấm đáy giếng trời và mặt sàn sân thượng, mái che cùng hệ thoát nước, lan can bảo vệ, hệ cây xanh nếu có, và chi phí vệ sinh bảo trì định kỳ về sau.

Gia chủ có cần thuê đơn vị thiết kế riêng không?

Có, gia chủ nên thuê đơn vị thiết kế riêng cho công trình ba tầng, trừ khi đã có bản vẽ thiết kế thi công đầy đủ từ nhà thầu và được quyền thẩm định trước khi ký hợp đồng. Nguyên nhân nằm ở sự khác biệt giữa hai loại bản vẽ mà gia chủ thường nhầm lẫn. Bảng dưới đây làm rõ phạm vi của từng loại.

Tiêu chí Bản vẽ xin phép xây dựng Bản vẽ thiết kế thi công
Mục đích Nộp cơ quan quản lý để được cấp phép Làm căn cứ thi công và nghiệm thu khối lượng
Mức độ chi tiết Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt cơ bản Chi tiết kết cấu, điện nước, hoàn thiện từng hạng mục
Thường do ai cung cấp Nhà thầu tặng kèm hoặc đơn vị dịch vụ làm hồ sơ Đơn vị thiết kế chuyên nghiệp, tính phí theo m2 sàn
Dùng để kiểm soát chi phí Không, thiếu thông tin khối lượng Có, bóc tách được khối lượng từng hạng mục

Quy trình xây nhà phố 3 tầng gồm những bước nào và tiền ra ở bước nào?

Quy trình xây nhà phố ba tầng gồm 6 giai đoạn theo trình tự thời gian, phân theo tiêu chí mốc chi tiền là chuẩn bị pháp lý, thi công móng, thi công kết cấu, xây tô và điện nước, hoàn thiện, nghiệm thu bàn giao. Dưới đây là chi tiết từng giai đoạn cùng đặc điểm dòng tiền tương ứng:

Quy trình xây nhà phố 3 tầng
Quy trình xây nhà phố 3 tầng
  • Giai đoạn chuẩn bị pháp lý: kéo dài 1 đến 2 tháng, tiền ra rải rác với giá trị nhỏ, chủ yếu cho khảo sát, thiết kế và lệ phí hồ sơ.
  • Giai đoạn thi công móng: kéo dài 3 đến 5 tuần, tiền ra tập trung thành khoản lớn do cộng cả chi phí ép cọc tính riêng.
  • Giai đoạn thi công kết cấu: kéo dài 2 đến 3 tháng, tiền ra theo từng sàn hoàn thành, đều đặn và dễ dự đoán nhất.
  • Giai đoạn xây tô và điện nước: kéo dài 1,5 đến 2 tháng, tiền ra theo khối lượng nghiệm thu.
  • Giai đoạn hoàn thiện: kéo dài 2 đến 3 tháng, tiền ra liên tục với hàng chục hạng mục nhỏ song song, đây là chặng áp lực nhất.
  • Giai đoạn nghiệm thu bàn giao: kéo dài 2 đến 4 tuần, tiền ra cho đợt thanh toán cuối và chi phí hoàn công.

Giai đoạn chuẩn bị và pháp lý

Giai đoạn chuẩn bị và pháp lý tốn khoảng 3 đến 5 phần trăm tổng dự toán, gồm bốn khoản chính là khảo sát địa chất, thiết kế, hồ sơ xin phép xây dựng và các lệ phí liên quan.

Khảo sát địa chất được thực hiện trước tiên để xác định phương án móng, với công trình ba tầng thì đây là bước không nên bỏ qua vì chi phí khảo sát nhỏ hơn rất nhiều so với rủi ro chọn sai phương án móng. Tiếp theo là chi phí thiết kế gồm bản vẽ kiến trúc, kết cấu và điện nước, tính theo mét vuông sàn.

Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng và các khoản phí liên quan thay đổi theo quy định của từng địa phương, nên gia chủ cần kiểm tra tại cơ quan quản lý xây dựng nơi có công trình trước khi lập dự toán thay vì áp con số tham khảo từ nơi khác.

Giai đoạn thi công và hoàn thiện

Giai đoạn thi công và hoàn thiện chiếm 85 đến 90 phần trăm tổng dự toán, là nơi gần như toàn bộ ngân sách được giải ngân trong vòng 6 đến 8 tháng. Các khoản chi trong giai đoạn này được sắp theo đúng trình tự thi công:

  • Phần móng và ép cọc: đào đất, thi công đài móng, đà kiềng, cùng chi phí ép cọc tính theo mét dài trong hợp đồng riêng.
  • Phần kết cấu: hệ cột, dầm, sàn ba tầng, cầu thang và mái bê tông cốt thép.
  • Phần xây tô: tường bao, tường ngăn, tô trát hai mặt và cán nền cho cả ba sàn.
  • Hệ thống điện nước âm: ống luồn dây, ống cấp thoát nước chôn trong tường và sàn.
  • Chống thấm: khu vệ sinh ba tầng, sân thượng, ban công và các vị trí tiếp giáp nhà liền kề.
  • Vật tư hoàn thiện: gạch ốp lát, sơn nước, thiết bị vệ sinh, cửa, lan can và trần.
  • Thiết bị: đèn, công tắc ổ cắm, tủ điện, máy bơm và bình nước nóng.
  • Nghiệm thu bàn giao: vệ sinh công nghiệp, nghiệm thu từng hạng mục và bàn giao công trình.

Làm sao để đọc và đối chiếu báo giá của các nhà thầu?

Có 4 điểm gia chủ phải soi trước khi so sánh con số tổng của các báo giá, gồm phạm vi công việc, danh mục vật tư, hạng mục loại trừ và điều khoản phát sinh cùng bảo hành. Dưới đây là nội dung cần kiểm tra ở từng điểm:

Có 4 điểm gia chủ phải soi trước khi so sánh
Có 4 điểm gia chủ phải soi trước khi so sánh
  • Phạm vi công việc: xác định báo giá thuộc hình thức phần thô, phần thô kèm nhân công hoàn thiện hay trọn gói, đồng thời yêu cầu bảng quy đổi diện tích chi tiết từng hạng mục.
  • Danh mục vật tư: yêu cầu ghi rõ thương hiệu, mã sản phẩm, kích thước và xuất xứ của từng hạng mục hoàn thiện, không chấp nhận cách ghi chung chung loại vật tư.
  • Hạng mục loại trừ: kiểm tra báo giá có liệt kê rõ các khoản không bao gồm như ép cọc, khoan địa chất, phá dỡ công trình cũ, thiết kế và hoàn công hay không.
  • Điều khoản phát sinh và bảo hành: xem cơ chế tính giá cho khối lượng phát sinh, điều khoản điều chỉnh giá vật tư, thời hạn bảo hành và tỷ lệ giữ lại.

Những chi phí gia chủ phải trả nhưng không nằm trong báo giá xây dựng?

Có 4 nhóm chi phí gia chủ phải trả nhưng không nằm trong báo giá xây dựng, phân theo tiêu chí nơi phát sinh gồm chi phí sinh hoạt khi tạm cư, chi phí tài chính, chi phí pháp lý hậu thi công và chi phí cơ hội khi chậm tiến độ.

Những chi phí gia chủ phải trả nhưng không nằm trong báo giá xây dựng
Những chi phí gia chủ phải trả nhưng không nằm trong báo giá xây dựng

Chi phí tạm cư và gửi đồ đạc trong thời gian thi công

Chi phí tạm cư và gửi đồ đạc được tính bằng số tháng thi công dự kiến nhân chi phí thuê hàng tháng, cộng chi phí kho gửi đồ và vận chuyển hai chiều. Với công trình ba tầng có tiến độ 7 đến 10 tháng, gia chủ nên dự trù tiền thuê nhà cho ít nhất 10 tháng vì tiến độ thực tế thường dài hơn kế hoạch.

Lãi vay trong thời gian xây dựng

Lãi vay trong thời gian xây dựng phát sinh trên dư nợ thực tế đã giải ngân chứ không trên toàn bộ hạn mức, nên tăng dần theo từng đợt thanh toán và đạt đỉnh ở giai đoạn hoàn thiện. Khoản lãi này tích lũy suốt giai đoạn công trình chưa thể sử dụng nên không tạo ra giá trị khai thác nào.

Chi phí đấu nối điện nước và hoàn công

Chi phí đấu nối điện nước và hoàn công phát sinh ở giai đoạn cuối, gồm thủ tục đăng ký với đơn vị cung cấp, lắp đồng hồ, đường dẫn vào công trình, lập hồ sơ hoàn công và cập nhật tài sản trên giấy chứng nhận. Phần đấu nối thường bị bỏ sót vì gia chủ mặc định đã nằm trong hạng mục điện nước của hợp đồng, trong khi nhà thầu chỉ thi công hệ thống bên trong ranh giới công trình.

Công trình chậm tiến độ làm phát sinh thêm

Công trình chậm tiến độ làm phát sinh thêm ba khoản cộng dồn theo số tháng chậm, gồm tiền thuê nhà tạm cư, lãi vay trên dư nợ đã giải ngân và phần trượt giá của khối lượng chưa thi công. Ba khoản này cộng dồn chứ không thay thế nhau, nên mỗi tháng chậm đều tạo ra một khoản chi cố định dù công trình không tiến triển.

Tóm lại, chi phí xây nhà phố 3 tầng 60m2 phụ thuộc vào cách quy đổi diện tích theo hệ số, đơn giá theo gói vật tư, phương án công năng và nhóm chi phí nằm ngoài báo giá xây dựng như tạm cư, lãi vay và hoàn công. Nếu bạn cần thêm kiến thức về dự toán và chuẩn bị tài chính cho việc xây nhà, hãy tham khảo các bài viết chuyên sâu khác tại Chuyện Xây Nhà để chuẩn bị đầy đủ trước khi khởi công.

Xem thêm bài viết