Quy định chiều cao, quy mô và số tầng nhà được xây dựng tại TPHCM

Share

Quy định số tầng nhà ở tại TPHCM hiện được xác định chủ yếu theo Quyết định 56/2021/QĐ-UBND, trong đó số tầng phụ thuộc vào lộ giới đường, hẻm, diện tích lô đất và vị trí khu vực, với nhà liên kế trong khu dân cư hiện hữu được xây tối đa 6 tầng. Cùng Chuyện Xây Nhà tìm hiểu điều kiện diện tích được cấp phép, cách tính số tầng, số tầng theo lộ giới và loại hình nhà ở, quy định chiều cao tầng và cách xử lý lô đất có vị trí đặc biệt.

Điều kiện diện tích lô đất được cấp phép

Tại TP.HCM, lô đất được cấp phép xây nhà liên kế khi có diện tích tối thiểu 36m², chiều rộng mặt tiền và chiều sâu tính từ chỉ giới xây dựng từ 3,0m trở lên, phù hợp với quy hoạch được duyệt.

Điều kiện diện tích lô đất được cấp phép
Điều kiện diện tích lô đất được cấp phép

Quy định này nằm tại Phụ lục 18 Quyết định 56/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kiến trúc TP.HCM, áp dụng cho nhà liên kế trong khu vực nhà ở hiện hữu. Quyết định ban hành ngày 28/12/2021, có hiệu lực từ 07/01/2022 và thay thế Quyết định 135/2007/QĐ-UBND. Có hai cách đo cần phân biệt:

  • Chiều rộng mặt tiền: đo tại vị trí tiếp giáp lộ giới.
  • Chiều sâu: đo từ chỉ giới xây dựng vào phía trong lô đất.

Lô đất không đạt chuẩn vẫn có thể được sửa chữa hoặc xây mới, nhưng bị giới hạn chiều cao như sau:

Diện tích và kích thước lô đất Quy mô xây dựng được phép
Từ 36m² trở lên, mặt tiền và chiều sâu từ 3,0m trở lên Xây dựng theo tầng cao và chiều cao quy định cho từng tuyến đường, lộ giới
Từ 15m² đến dưới 36m², mặt tiền và chiều sâu từ 3,0m trở lên, giáp đường hoặc hẻm có lộ giới từ 6m Cải tạo theo hiện trạng hoặc xây mới, cao tối đa 11,6m tại chỉ giới xây dựng và 13,6m tại đỉnh mái
Từ 15m² đến dưới 36m², mặt tiền và chiều sâu từ 3,0m trở lên, giáp đường hoặc hẻm có lộ giới dưới 6m Cải tạo theo hiện trạng hoặc xây mới, cao tối đa 11,6m tại đỉnh mái
Dưới 15m², mặt tiền và chiều sâu từ 3,0m trở lên Cải tạo theo hiện trạng hoặc xây mới, cao tối đa 7,0m tại đỉnh mái
Mặt tiền hoặc chiều sâu dưới 3,0m Cải tạo theo hiện trạng hoặc xây mới, cao tối đa 7,0m tại chỉ giới xây dựng và 9,0m tại đỉnh mái

Ngoài ra còn hai trường hợp đặc biệt:

  • Lô đất từ 15m² đến dưới 36m²: nếu lô đất có thể hợp khối với phần bên ngoài hoặc mở rộng về phía sau, tạo được hình hình học có diện tích xây dựng trên 36m², cơ quan quản lý sẽ xem xét cho xây cao tối đa 11,6m tại chỉ giới xây dựng và 13,6m tại đỉnh mái.
  • Lô đất lớn hơn 500m²: cơ quan có thẩm quyền sẽ cung cấp thông tin quy hoạch riêng cho từng trường hợp.

Cách xác định số tầng nhà ở tại TPHCM

Cách xác định số tầng nhà ở tại TPHCM gồm 2 bước: tính số tầng cao theo quy chuẩn, sau đó đối chiếu với số tầng cơ bản theo lộ giới và cộng thêm tầng nếu lô đất đáp ứng điều kiện. Dưới đây là cách tính số tầng theo quy định và các yếu tố giúp nhà ở được cộng thêm tầng tại TPHCM.

Cách xác định số tầng nhà ở tại TPHCM
Cách xác định số tầng nhà ở tại TPHCM

Cách tính số tầng theo quy định

Số tầng cao của công trình là tổng tất cả các tầng trên mặt đất và tầng nửa hầm, không tính tầng áp mái. Định nghĩa này hiện được quy định tại Thông tư 34/2026/TT-BXD, có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế Thông tư 06/2021/TT-BXD.

Tại TPHCM, Điều 3 Quy chế ban hành kèm Quyết định 56/2021/QĐ-UBND quy định thêm các trường hợp tầng lửng và tầng tum không bị tính vào số tầng:

Loại tầng Có tính vào số tầng cao không Điều kiện
Tầng trệt và các lầu Có Tính toàn bộ
Tầng nửa hầm, bán hầm (một nửa chiều cao trở lên nằm trên mặt đất) Có Tính toàn bộ
Tầng hầm Không Không phải tầng trên mặt đất
Tầng áp mái Không Không tính theo định nghĩa
Tầng lửng Không, nếu đạt điều kiện Diện tích sàn không quá 65% sàn tầng ngay bên dưới; mỗi nhà chỉ có 1 tầng lửng được miễn tính; không được xây ban công
Tầng tum Không, nếu đạt điều kiện Chỉ dùng để bao che cầu thang, giếng thang máy, thiết bị kỹ thuật; diện tích mái tum không quá 30% diện tích sàn mái

Ví dụ, một ngôi nhà gồm tầng trệt, tầng lửng rộng 60% sàn tầng trệt, 3 lầu và tầng tum rộng 25% sàn mái sẽ được tính là 4 tầng (trệt + 3 lầu). Nếu tầng lửng vượt 65% hoặc tầng tum vượt 30%, tầng đó bị tính thêm vào số tầng cao, nên công trình có thể vượt số tầng cho phép.

Các yếu tố được cộng thêm tầng

Theo Phụ lục 18 Quyết định 56/2021/QĐ-UBND, nhà liên kế tại TPHCM có thể được cộng thêm 1 tầng khi thuộc một trong ba trường hợp: nằm ở khu vực trung tâm, nằm trên trục đường thương mại dịch vụ, hoặc có mặt tiền rộng hơn 8,0m. Ba trường hợp này được xác định như sau:

  • Khu vực trung tâm: Lô đất thuộc khu vực trung tâm được xác định trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, hoặc do chính quyền địa phương phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc xác định và trình UBND Thành phố chấp thuận.
  • Trục đường thương mại dịch vụ: Lô đất nằm trên các đoạn, tuyến đường được liệt kê tại Phụ lục 02 của Quy chế.
  • Mặt tiền rộng: Công trình xây trên lô đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn 8,0m.

Xem thêm: Tầng lửng là gì? Chiều cao & Quy định xây dựng tầng lửng

Số tầng được phép xây theo lộ giới đường

Tại TPHCM, số tầng được phép xây theo lộ giới dao động từ 3 đến 6 tầng. Lộ giới càng rộng thì số tầng cơ bản và số tầng tối đa càng cao; lộ giới từ 16m trở lên được xây tối đa 6 tầng.

Số tầng được phép xây theo lộ giới đường
Số tầng được phép xây theo lộ giới đường

Bảng dưới đây tổng hợp số tầng theo nhóm lộ giới tại Mục 4 Phụ lục 18 Quyết định 56/2021/QĐ-UBND. Khi được cộng tầng, tầng cộng thêm phải lùi 3,5m so với chỉ giới xây dựng. Nhà có mặt tiền dưới 4,0m không được cộng tầng.

Chiều rộng lộ giới (L) Số tầng cơ bản Cộng tầng (khu trung tâm) Cộng tầng (trục thương mại dịch vụ) Cộng tầng (mặt tiền trên 8,0m) Số tầng tối đa
L ≥ 25m 6 Không Không Không 6
16m ≤ L < 25m 5 +1 +1 +1 6
6m ≤ L < 16m 4 +1 Không +1 5
3,5m ≤ L < 6m 3 +1 Không +1 4
L < 3,5m 3 Không Không Không 3

Lộ giới dưới 3,5m

Nhà có lộ giới dưới 3,5m được xây tối đa 3 tầng, không được cộng thêm tầng trong bất kỳ trường hợp nào, và đỉnh mái cao tối đa 11,6m.

Nhóm này phổ biến ở các hẻm nhỏ trong khu dân cư hiện hữu, và chiều cao bị giới hạn nhiều nhất. Để tận dụng không gian, gia chủ nên ưu tiên tầng tum có diện tích mái không quá 30% sàn mái, kết hợp sân thượng và giếng trời. Nếu muốn làm tầng lửng, cần kiểm tra trước chiều cao tầng 1 được phép.

Lộ giới từ 3,5m đến 7m

Nhà có lộ giới từ 3,5m đến 7m được xây từ 3 đến 5 tầng, tùy lộ giới thuộc nhóm dưới 6m hay từ 6m trở lên. Khoảng lộ giới này nằm vắt qua hai nhóm trong bảng:

  • Lộ giới từ 3,5m đến dưới 6m: Số tầng cơ bản là 3. Nếu thuộc khu vực trung tâm hoặc mặt tiền lớn hơn 8,0m, nhà được cộng 1 tầng, tối đa 4 tầng. Cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng là 11,6m. Đỉnh mái tối đa 13,6m, hoặc 15,6m nếu được cộng tầng.
  • Lộ giới từ 6m đến dưới 7m: Khoảng này thuộc nhóm 6m đến dưới 16m, nên số tầng cơ bản là 4 và tối đa 5 tầng nếu đủ điều kiện cộng thêm.
  • Ban công: Lộ giới dưới 7m không được làm ban công vươn ra ngoài chỉ giới. Gia chủ nên thiết kế mặt tiền phẳng hoặc dùng lô gia lùi vào trong.

Lộ giới từ 7m đến 12m

Nhà có lộ giới từ 7m đến 12m được xây 4 tầng cơ bản. Nếu thuộc khu vực trung tâm hoặc có mặt tiền lớn hơn 8,0m, nhà được xây tối đa 5 tầng. Khoảng lộ giới này thuộc nhóm 6m đến dưới 16m và áp dụng các chỉ tiêu sau:

  • Yếu tố cộng tầng: Chỉ áp dụng cho khu vực trung tâm và lô đất có mặt tiền trên 8,0m. Nhà nằm trên trục đường thương mại dịch vụ không được cộng tầng ở nhóm này.
  • Chiều cao tầng 1: Tổng chiều cao tầng 1, kể cả tầng lửng nếu có, tối đa 5,8m.
  • Cao độ và đỉnh mái: Cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng là 17,0m. Đỉnh mái tối đa 19,0m, hoặc 22,4m nếu được cộng tầng.
  • Ban công: Được vươn ra tối đa 0,9m, và độ vươn phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1,0m.

Lộ giới từ 12m đến 20m

Nhà có lộ giới từ 12m đến 20m được xây từ 4 đến 6 tầng, tùy lộ giới dưới 16m hay từ 16m trở lên. Mốc 16m chia khoảng lộ giới này thành hai trường hợp:

  • Lộ giới từ 12m đến dưới 16m: Số tầng cơ bản là 4, tối đa 5 tầng. Chỉ tiêu chiều cao giống nhóm 7m đến 12m: tầng 1 tối đa 5,8m, cao độ chuẩn 17,0m, đỉnh mái 19,0m hoặc 22,4m nếu được cộng tầng.
  • Lộ giới từ 16m đến 20m: Số tầng cơ bản là 5. Nhà được cộng 1 tầng, tối đa 6 tầng, nếu thuộc khu vực trung tâm, nằm trên trục đường thương mại dịch vụ hoặc có mặt tiền lớn hơn 8,0m. Tầng 1 cao tối đa 7,0m, cao độ chuẩn 21,6m, đỉnh mái tối đa 23,6m hoặc 27,0m nếu được cộng tầng.

Lộ giới từ 20m đến 25m

Nhà có lộ giới từ 20m đến dưới 25m được xây 5 tầng cơ bản. Nếu đáp ứng một trong ba điều kiện cộng tầng, nhà được xây tối đa 6 tầng. Khoảng lộ giới này thuộc nhóm 16m đến dưới 25m và áp dụng các chỉ tiêu sau:

  • Yếu tố cộng tầng: Áp dụng đủ cả ba trường hợp: khu vực trung tâm, trục đường thương mại dịch vụ và mặt tiền trên 8,0m. Nhóm 16m đến dưới 25m là nhóm duy nhất có đủ ba trường hợp này.
  • Chiều cao: Tầng 1 tối đa 7,0m. Cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng là 21,6m. Đỉnh mái tối đa 23,6m, hoặc 27,0m khi được cộng tầng.
  • Lộ giới đúng 25m: Lô đất có lộ giới đúng 25m không thuộc nhóm này mà áp dụng theo nhóm từ 25m trở lên.

Lộ giới trên 25m

Nhà có lộ giới từ 25m trở lên được xây 6 tầng cơ bản. Đây cũng là số tầng tối đa, nên nhóm này không áp dụng cộng thêm tầng. Nhóm lộ giới lớn nhất có các chỉ tiêu và lưu ý sau:

  • Chiều cao: Tầng 1, kể cả tầng lửng nếu có, cao tối đa 7,0m. Cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng là 25,0m. Đỉnh mái tối đa 27,0m.
  • Xây ít hơn số tầng tối đa: Cao độ chuẩn áp dụng theo số tầng thực tế. Gia chủ cần bổ sung sê nô, lan can hoặc sàn mái để mặt tiền đạt cao độ chuẩn và đồng bộ với dãy phố.
  • Quy hoạch riêng: Các tuyến đường lớn thường đã có quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết riêng. Gia chủ cần đối chiếu thêm chỉ tiêu tầng cao trong đồ án quy hoạch của khu vực trước khi thiết kế.

Số tầng theo từng loại hình nhà ở

Tại TPHCM, cách xác định số tầng khác nhau theo loại hình nhà ở. Nhà liền kề tính theo lộ giới, tối đa 6 tầng. Nhà có sân vườn tính theo chỉ tiêu quy hoạch của khu vực. Nhà ở riêng lẻ nói chung còn phải xét thêm điều kiện cấp phép. Các mục dưới đây trình bày căn cứ xác định số tầng và các chỉ tiêu đi kèm của từng loại hình.

Số tầng theo từng loại hình nhà ở
Số tầng theo từng loại hình nhà ở

Nhà ở riêng lẻ

Theo QCVN 01:2021/BXD, nhà ở riêng lẻ là nhà xây trên thửa đất riêng, thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân. Loại hình này gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.

Số tầng của nhà ở riêng lẻ phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Loại hình cụ thể: Nhà liền kề xác định số tầng theo bảng lộ giới của Phụ lục 18 Quyết định 56/2021/QĐ-UBND. Biệt thự và nhà độc lập xác định theo chỉ tiêu quy hoạch của khu vực.
  • Quy hoạch phân khu: Dù thuộc loại hình nào, số tầng xây dựng cũng không được vượt chỉ tiêu tầng cao trong quy hoạch phân khu đã duyệt tại vị trí lô đất.
  • Điều kiện cấp phép: Luật Xây dựng 2025 miễn giấy phép cho nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500m².

Nhà ở liền kề

Nhà ở liền kề tại TPHCM áp dụng số tầng theo lộ giới tại Phụ lục 18 Quyết định 56/2021/QĐ-UBND, từ 3 tầng với lộ giới dưới 3,5m đến tối đa 6 tầng với lộ giới từ 16m trở lên. Ngoài số tầng, nhà liền kề còn phải đáp ứng các chỉ tiêu sau:

  • Mật độ xây dựng: Lô đất có diện tích từ 100m² trở xuống, nhà cao không quá 25m, được xây đến mật độ 100% theo QCVN 01:2021/BXD.
  • Khoảng lùi phía sau: Áp dụng với lô đất trên 50m², tính theo chiều sâu từ ranh lộ giới. Chiều sâu trên 16m phải lùi tối thiểu 2m so với ranh đất phía sau. Chiều sâu từ 9m đến 16m lùi tối thiểu 1m.
  • Tầng cộng thêm: Tầng cộng thêm phải lùi vào 3,5m so với chỉ giới xây dựng. Nhà có mặt tiền dưới 4,0m không được cộng tầng, kể cả khi thuộc khu vực trung tâm hay trục đường thương mại dịch vụ.
  • Cao độ chuẩn đồng bộ: Chiều cao tại chỉ giới xây dựng phải đạt cao độ chuẩn theo lộ giới để mặt phố thống nhất. Nếu xây ít tầng hơn mức tối đa, gia chủ cần bổ sung sê nô, lan can hoặc sàn mái để đạt cao độ này.
  • Hệ số sử dụng đất: Tổng diện tích sàn của lô đất nhà ở riêng lẻ không được vượt quá 7 lần diện tích lô đất. Chỉ tiêu này giới hạn quy mô xây dựng ngay cả khi số tầng còn trong mức cho phép.

Xem thêm: Mật độ xây dựng là gì? Quy định mật độ xây dựng nhà biệt thự mới nhất 2026

Nhà ở có sân vườn

Nhà ở có sân vườn, gồm biệt thự và nhà vườn, là nhà ở riêng lẻ xây độc lập hoặc bán độc lập, có sân vườn bao quanh ít nhất 3 mặt công trình và có lối ra vào riêng. Loại hình này được quản lý theo các chỉ tiêu sau:

  • Căn cứ xác định số tầng: Nhà sân vườn không áp dụng bảng lộ giới của Phụ lục 18. Số tầng được xác định theo chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của khu vực, thường là quy hoạch chi tiết 1/500 của khu dân cư hoặc dự án.
  • Mật độ xây dựng: Theo QCVN 01:2021/BXD, mật độ tối đa giảm dần khi diện tích lô đất tăng. Cụ thể: 100% với lô đất đến 90m², 90% với 100m², 70% với 200m², 60% với 300m², 50% với 500m² và 40% với lô đất từ 1.000m² trở lên.
  • Khoảng lùi: Các đồ án quy hoạch khu biệt thự thường quy định khoảng lùi phía trước và hai bên hông để giữ không gian xanh và khoảng cách giữa các công trình.

Quy định về chiều cao tầng nhà ở riêng lẻ

Quy định về chiều cao tầng nhà ở riêng lẻ
Quy định về chiều cao tầng nhà ở riêng lẻ

Chiều cao tầng nhà ở riêng lẻ tại TPHCM được kiểm soát theo lộ giới: tầng cao tối đa 7,0m với lộ giới từ 16m, 5,8m với lộ giới từ 6m đến dưới 16m; chiều cao các tầng khác theo quy chuẩn hiện hành. Quyết định 56/2021/QĐ-UBND quy định đồng thời chiều cao tầng 1, cao độ chuẩn tại vị trí chỉ giới xây dựng và chiều cao tối đa tại đỉnh mái.

Chiều rộng lộ giới (L) Chiều cao tối đa tầng 1 Cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng Chiều cao tối đa tại đỉnh mái Chiều cao tối đa tại đỉnh mái khi cộng tầng
L ≥ 25m 7,0m 25,0m (tầng 6) 27,0m Không áp dụng
16m ≤ L < 25m 7,0m 21,6m (tầng 5) 23,6m 27,0m
6m ≤ L < 16m 5,8m 17,0m (tầng 4) 19,0m 22,4m
3,5m ≤ L < 6m Không quy định riêng 11,6m (tầng 3) 13,6m 15,6m
L < 3,5m Không quy định riêng Không quy định riêng 11,6m Không áp dụng

Cần lưu ý các nguyên tắc áp dụng chiều cao sau:

  • Xây ít tầng hơn mức tối đa: Áp dụng cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng tương ứng với số tầng thực tế.
  • Công trình thấp hơn cao độ chuẩn: Cần nghiên cứu bổ sung chiều cao sê nô, lan can hoặc sàn mái để đạt cao độ chuẩn, giúp mặt phố đồng bộ.
  • Chiều cao từng tầng: Căn cứ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; chiều cao tầng được tính từ mặt sàn hoàn thiện tầng dưới đến mặt sàn hoàn thiện tầng trên.
  • Giới hạn theo quy hoạch: Chiều cao công trình không được vượt quá chiều cao quy định tại quy hoạch phân khu đã được duyệt.

Xem thêm: Chi phí xây nhà 5 tầng 90m2? Bảng báo giá chi tiết 2026

Quy định cấp phép với lô đất có vị trí đặc biệt

Tại TPHCM, lô đất có vị trí đặc biệt gồm hai nhóm: lô đất không đạt diện tích hoặc kích thước tối thiểu, và lô đất có hình dạng hoặc vị trí đặc biệt. Gia chủ nên xác định trước lô đất thuộc trường hợp nào để đánh giá đúng khả năng xây dựng trước khi mua đất hoặc lập phương án thiết kế. Các quy định dưới đây nằm tại Mục 2 và Mục 7 Phụ lục 18 Quyết định 56/2021/QĐ-UBND.

Quy định cấp phép với lô đất có vị trí đặc biệt
Quy định cấp phép với lô đất có vị trí đặc biệt

Lô đất không đảm bảo điều kiện tối thiểu

Lô đất không đảm bảo điều kiện tối thiểu là lô có diện tích dưới 36m², hoặc có chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng nhỏ hơn 3,0m. Quy mô xây mới tối đa được xác định theo diện tích, kích thước lô đất và lộ giới tiếp giáp:

  • Diện tích dưới 15m², mặt tiền và chiều sâu từ 3,0m: Với mọi lộ giới, công trình xây mới có đỉnh mái cao không quá 7,0m, tương đương nhà khoảng 2 tầng.
  • Diện tích từ 15m² đến dưới 36m², giáp đường hoặc hẻm có lộ giới từ 6m: Công trình cao không quá 11,6m tại chỉ giới xây dựng và không quá 13,6m tại đỉnh mái.
  • Diện tích từ 15m² đến dưới 36m², giáp đường hoặc hẻm có lộ giới dưới 6m: Đỉnh mái không quá 11,6m, thấp hơn trường hợp lộ giới từ 6m trở lên khoảng 2m.
  • Mặt tiền hoặc chiều sâu dưới 3,0m: Với mọi lộ giới, công trình cao không quá 7,0m tại chỉ giới xây dựng và không quá 9,0m tại đỉnh mái, bất kể diện tích lô đất.
  • Giải pháp hợp thửa: Chủ sở hữu có thể mua thêm hoặc hợp thửa với lô liền kề để đạt diện tích từ 36m² và kích thước từ 3,0m.

Lô đất có hình dạng đặc biệt

Lô đất có hình dạng đặc biệt gồm lô đất nở hậu, lô đất góc giao nhiều tuyến đường, lô đất tiếp giáp hai đường trước và sau và lô đất có diện tích lớn. Mỗi trường hợp được xác định chỉ tiêu xây dựng theo nguyên tắc riêng.

Mục 7 Phụ lục 18 hướng dẫn xử lý từng trường hợp như sau:

  • Lô đất từ 15m² đến dưới 36m² mở rộng về phía sau: Lô đất phải đồng thời thỏa ba điều kiện: có điều kiện hợp khối kiến trúc hoặc khu đất dài, nở hậu, chứa được một hình hình học như hình vuông, chữ nhật, hình thang,…
  • Lô đất tại góc giao hai: Chỉ tiêu phụ thuộc vào chiều rộng lô đất hướng về đường lớn, đo tại vị trí tiếp giáp ranh lộ giới.
  • Lô đất tiếp giáp hai đường ở mặt trước và mặt sau: Khi hai đường có quy định tầng cao khác nhau, ở phía đường nhỏ hơn, phần công trình cao vượt chiều cao tại chỉ giới xây dựng phải lùi vào 3,5m.
  • Lô đất có diện tích lớn hơn 500m²: Lô đất không áp dụng trực tiếp bảng chỉ tiêu nhà liên kế. Cơ quan quản lý quy hoạch kiến trúc sẽ xem xét và cung cấp thông tin quy hoạch riêng cho từng lô.
  • Thủ tục nên làm trước: Gia chủ nên nộp hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch trước khi thuê thiết kế, kèm bản đồ hiện trạng vị trí có kích thước các cạnh. V

Xem thêm: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở? Hồ sơ, lệ phí và mức phạt

FAQ

Chiều cao tầng được tính từ đâu?

Chiều cao tầng được tính từ mặt sàn hoàn thiện của tầng dưới đến mặt sàn hoàn thiện của tầng ngay trên.

  • Tầng 1: Tại TPHCM, tầng 1 được kiểm soát theo tổng chiều cao, tính cả tầng lửng nếu có. Tổng chiều cao tối đa là 7,0m với lộ giới từ 16m trở lên, 5,8m với lộ giới từ 6m đến dưới 16m.
  • Toàn công trình: Chiều cao cả ngôi nhà được kiểm soát tại hai vị trí: cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng và chiều cao tối đa tại đỉnh mái.

Nhà trong hẻm được xây bao nhiêu tầng?

Nhà trong hẻm tại TPHCM được xây từ 3 đến 5 tầng, tùy lộ giới hẻm, theo Quyết định 56/2021/QĐ-UBND.

  • Hẻm lộ giới dưới 3,5m: Nhà được xây tối đa 3 tầng và không được cộng thêm tầng trong bất kỳ trường hợp nào.
  • Hẻm lộ giới từ 3,5m đến dưới 6m: Nhà được xây 3 tầng cơ bản, và tối đa 4 tầng nếu đủ điều kiện cộng tầng.
  • Hẻm lộ giới từ 6m trở lên: Nhà được xây 4 tầng cơ bản. Nếu thuộc khu vực trung tâm hoặc có mặt tiền lớn hơn 8,0m, nhà được xây tối đa 5 tầng.
  • Tầng không tính vào số tầng: Số tầng nêu trên chưa bao gồm tầng lửng và tầng tum, nếu hai tầng này đạt điều kiện không tính tầng.

Lộ giới 12m được xây mấy tầng?

Nhà có lộ giới 12m được xây 4 tầng cơ bản và tối đa 5 tầng, vì thuộc nhóm lộ giới từ 6m đến dưới 16m theo Quyết định 56/2021/QĐ-UBND.

  • Điều kiện cộng tầng: Tầng thứ 5 chỉ được cộng khi lô đất thuộc khu vực trung tâm hoặc có mặt tiền lớn hơn 8,0m. Tầng này phải lùi vào 3,5m so với chỉ giới xây dựng.
  • Chỉ tiêu chiều cao: Tầng 1 cao tối đa 5,8m. Cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng là 17,0m. Đỉnh mái cao tối đa 19,0m, hoặc 22,4m khi được cộng tầng.

Nhà dân tại TPHCM được xây tối đa bao nhiêu tầng?

Nhà dân dạng liên kế trong khu dân cư hiện hữu tại TPHCM được xây tối đa 6 tầng. Mức này áp dụng với lô đất tiếp giáp lộ giới từ 16m trở lên và đáp ứng điều kiện theo Quyết định 56/2021/QĐ-UBND.

  • Các tầng không tính vào số tầng: Tầng hầm không được tính. Một tầng lửng có diện tích không quá 65% sàn tầng dưới cũng không được tính. Tầng tum có diện tích không quá 30% sàn mái cũng vậy.
  • Giới hạn theo quy hoạch: Số tầng thực tế còn không được vượt chỉ tiêu trong quy hoạch phân khu. Vì vậy, gia chủ nên tra cứu thông tin quy hoạch của lô đất trước khi thiết kế.

Tóm lại, quy định số tầng nhà ở tại TPHCM phụ thuộc vào diện tích lô đất, lộ giới đường, hẻm, loại hình nhà ở và quy hoạch khu vực, trong đó nhà liên kế trong khu dân cư hiện hữu được xây từ 3 đến tối đa 6 tầng. Hiện TPHCM đang hoàn thiện quy chế quản lý kiến trúc mới thay thế Quyết định 56/2021/QĐ-UBND vì vậy gia chủ nên kiểm tra thông tin quy hoạch tại UBND cấp xã trước khi thiết kế.

Xem thêm: Chi phí xây nhà 5 tầng 60m2 bao nhiêu tiền? Đơn giá chi tiết

Xem thêm bài viết